2.2 Sử dụng Talkback cơ bản (Tiếp theo)

Nghe Audio

Chào các bạn!

Mong rằng bài viết chuyên đề ở tạp chí số trước phần nào giúp bạn đọc có cái nhìn bao quát về cách sử dụng các thiết bị chạy hệ điều hành Android. ở bài viết kì này, xin chia sẻ một số thiết lập cần thiết trong Accessibility và Talkback, giúp người dùng cảm thấy tiện lợi hơn.

1. Các thiết lập trong accessibility

Hãy vào Settings ->Accessibility và thực hiện các thiết lập sau:

- Chọn mục Power button ends call: kết thúc cuộc gọi bằng nút nguồn.

- Bỏ chọn mục Auto-rotate screen: tự động xoay màn hình.

- Chọn mục Accessibility shortcut: kích hoạt Talkback bằng phím nguồn. [1]

- Chọn Speak password: đọc khi người dùng nhập mật khẩu.

Các thông số trên đây có thể có sự khác biệt ở từng thiết bị.

2. Các thiết lập của Talkback

Thực hiện các bước sau đây để thiết lập Talkback theonhu cầu:

- Vào  Settings > Accessibility > TalkBack.

- Bấm nút Settings - thường nằm phía dưới, ở giữa màn hình.[2]

2.1. Speech (thiết lập bộ đọc)

- Speech Volume: thiết lập âm lượng cho giọng đọc. Bấm đôi vào mục này rồi chọn 4 tùy chọn sau:

+ Match media volume: thiết lập theo âm lượng của máy.

+ 75% of media volume: thiết lập âm lượng bằng 75% so với âm lượng của máy.

+ 50% of media volume: thiết lập âm lượng bằng 50% âm lượng máy.

+ 25% of media volume: thiết lập âm lượng bằng 25% âm lượng máy.

- Use pitch changes. Nếu đánh dấu chọn mục này, khi nhập liệu, Talkback sẽ đọc các kí tự đã được nhập vào bằng giọng cao hơn bình thường.

- Keyboard echo. Speaks typed key. Bấm đôi vào mục này rồi chọn 3 tùy chọn sau:

+ Always speak type keys: luôn luôn đọc.

+ Only for on-screen keyboard: chỉ đọc khi sử dụng bàn phím cảm ứng.[3]

+ Never speak type keys: không đọc bàn phím.

Speak when screen is off: Mặc định, Talkback sẽ không đọc khi khóa màn hình. Tuy nhiên người dùng có thể đánh dấu chọn vào mục này để Talkback đọc khi có các thông báo như tin nhắn, e-mail...

Speech caller ID: đánh dấu vào mục này để Talkback thông báo tên và số điện thoại khi có người gọi đến.

2.2. Manage gestures (quản lý thao tác)

Bạn có thể thay đổi lệnh của những thao tác có sẵn sao cho tiện nhất với mình. Để thay đổi, nhấp đôi vào Manage Gesture, nhấp đôi vào các thao tác trên màn hình để thay đổi lệnh của thao tác đó. Danh sch1 các lệnh của Talkback:

+ Unassigned: không thiết lập.

+ Back: thoát ra khỏi ứng dụng hiện tại.

+ Home: mở màn hình chính.

+ Recent Apps: mở những ứng dụng chạy gần đây.

+ Open notification: Mở thanh notification.

+ Open global context menu: mở trình đơn ngữ cảnh.

+ Open local context menu: mở trình đơn ngữ cảnh cục bộ.

+ Read from top: đọc từ trên xuống.

+ Read from next item: đọc thành phần tiếp theo.

 

[1] Nếu bật tùy chọn Accessibility shortcut, người dùng có thể bật Talkback bằng cách bấm giữ nút nguồn đến khi nghe âm thanh phát ra hoặc máy rung. Lúc này chạm 3 ngón tay lên màn hình và để yên cho tới khi nghe Talkback đọc.

[2] Có thể vào nhanh phần settings của Talkback bằng cách sau:

- Vuốt xuống rồi vuốt sang phải.

- Dùng một ngón tay tìm nút Talkback Settings ở góc trên bên phải màn hình. Buông tay ra. Vậy là bạn đã vào được phần settings của Talkback.

[3] Tùy chọn Only for on-screen keyboard có ý nghĩa rằng: người dùng có thể thiết lập để talkback chỉ đọc với bàn phím cảm ứng. Khi người dùng sử dụng bàn phím Bluetooth để nhập liệu, Talkback sẽ không đọc.

Chia sẻ bài này qua: